Tuesday, 19/11/2019 - 02:08|
TRANG CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ HUYỆN NA RÌ
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH TUYỂN SINH NĂM HỌC 2014 - 2015

Căn cứ Kế hoạch Số: 734/KH-SGDĐT ngày 15/ 5/ 2014 của Sở GD&ĐT Bắc Kạn về việc ban hành Kế hoạch Tuyển sinh vào trường phổ thông dân tộc nội trú các huyện năm học 2014 - 2015; Trường phổ thông dân tộc Nội trú huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn xây dựng kế hoạch tuyển sinh năm học 2014 - 2015 như sau:
            Căn cứ Kế hoạch Số: 734/KH-SGDĐT ngày 15/ 5/ 2014 của Sở GD&ĐT Bắc Kạn về việc ban hành Kế hoạch Tuyển sinh vào trường phổ thông dân tộc nội trú các huyện năm học 2014 - 2015; 
            Trường phổ thông dân tộc Nội trú huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn xây dựng kế hoạch tuyển sinh năm học 2014 - 2015 như sau: 
            A. TUYỂN SINH VÀO LỚP 6
            I. CHỈ TIÊU TUYỂN SINH, ĐỊA BÀN TUYỂN SINH
            - Chỉ tiêu tuyển sinh: 105 
            - Địa bàn tuyển sinh: 
           + Thuộc vùng (thôn, xã) có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn của huyện Na Rì và huyện Chợ Mới 
           + Các vùng khác của huyện Na Rì, huyện Chợ Mới nếu có nhu cầu tạo nguồn cán bộ. 
           - Có bảng phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh kèm theo.
          - Trường hợp Ban tuyển sinh huyện đã phân bổ chỉ tiêu dân tộc cho xã nhưng không có hồ sơ dân tộc đó dự tuyển, nếu chuyển đổi sang chỉ tiêu dân tộc khác thì phải có tờ trình của UBND xã. 
          II. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH 
         1. Đối tượng 1: Thanh niên, thiếu niên là con em dân tộc thiểu số, con em gia đình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo các Quyết định: Số 2405/QĐ-TTg ngày 10/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2014 và năm 2015; số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015 hoặc Quyết định số 582/QĐ-UBDT ngày 18/12/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi vào diện đầu tư của Chương trình 135 và các xã thuộc các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
         2. Đối tượng 2: Thanh niên, thiếu niên là con em dân tộc thiểu số ở các vùng khác (ngoài vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) của từng đơn vị huyện (trên cơ sở đề nghị của UBND, Ban tuyển sinh huyện) như sau: Chỉ tiêu tuyển đối tượng 2 không quá 20% tổng số chỉ tiêu đã phân bổ cho huyện. 
         3. Trường PTDT Nội trú Na Rì tuyển sinh không quá 5% trong tổng số học sinh được tuyển là con em dân tộc Kinh định cư lâu dài ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các xã thuộc các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. 
        4. Do chỉ tiêu tuyển sinh có hạn nên những tr¬¬ường hợp thuộc đối tượng tuyển sinh nhưng đã có anh, chị em ruột được học tại các trường PTDTNT, được cử tuyển vào các trường: Hữu nghị T78 (Bổ túc Văn hoá Hữu nghị), Hữu nghị 80, Phổ thông vùng cao Việt Bắc; hệ THPT dân tộc nội trú trường Đại học Lâm nghiệp hoặc được cử tuyển vào các trường ĐH, CĐ, TCCN, Văn hoá I Bộ Công an, Thiếu sinh quân, ... thì không thuộc đối tượng tuyển sinh. 
         III. ĐIỀU KIỆN VÀ HỒ SƠ DỰ TUYỂN 
         1. Điều kiện dự tuyển: 
        1.1. Tuổi của học sinh vào học lớp 6 là 11 tuổi. 
        Đối với những học sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học sinh vào cấp tiểu học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp 6 được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm hoàn thành chương trình Tiểu học (năm học 2013 - 2014). 
        Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 3 tuổi so với tuổi quy định. 
       1.2. Đã hoàn thành chương trình Tiểu học. Xếp loại giáo dục ở lớp 5 từ Trung bình trở lên. 
       1.3. Có đủ sức khoẻ để học tập và công tác lâu dài.
       1.4. Có hộ khẩu thường trú của bản thân và gia đình ở vùng tuyển sinh đủ 5 năm trở lên tính đến thời điểm nộp hồ sơ tuyển sinh (tháng 6/2014).
        2. Hồ sơ dự tuyển: Mỗi gia đình chỉ được nộp 01 hồ sơ dự tuyển vào trường PTDT nội trú Na Rì gồm: 
        2.1. Đơn xin dự tuyển (theo mẫu của Sở GD&ĐT), có xác nhận của UBND cấp xã; 
        2.2. Học bạ Tiểu học (bản chính);
        2.3. Bản sao giấy khai sinh hợp lệ; 
        2.4. Sơ yếu lý lịch (theo mẫu của Sở GD&ĐT), có xác nhận của UBND cấp xã; 
        2.5. Phiếu khám sức khoẻ do bệnh viện cấp huyện trở lên cấp trong tháng 5, 6 năm 2014; 
        2.6. Sổ hộ khẩu (bản chứng thực); 
        2.7. Giấy chứng nhận có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn do UBND cấp xã cấp nếu quá tuổi (đối với học sinh dân tộc Kinh quá từ 1 đến 3 tuổi); 
        2.8. Nộp 02 ảnh cỡ 3 x 4 chụp năm 2014 phía sau ảnh ghi rõ họ và tên, ngày, tháng, năm sinh;
        2.9. Hai phong bì thư có dán tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của học sinh. 
        Tất cả các loại hồ sơ nêu trên đựng trong một túi hồ sơ theo quy định của Sở GD&ĐT.
        3. Thời gian, địa điểm bán và nộp hồ sơ: 
         - Tất cả học sinh đúng đối tượng, đủ điều kiện, có nhu cầu vào học tại trường PTDT Nội trú Na Rì đều được làm hồ sơ dự tuyển. 
        - Thời gian nộp hồ sơ: Từ ngày 09/ 6/ 2014 đến ngày 20/ 6/ 2014. 
          Trong quá trình làm hồ sơ và dự tuyển vào trường PTDT Nội trú Na Rì, các em học sinh vẫn được dự tuyển tại các trường THCS thuộc địa phương.  
         - Địa điểm bán và nộp hồ sơ: Tại Trường phổ thông dân tộc Nội trú huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn.
         IV. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH: Xét tuyển
         1. Điểm xét tuyển: Là tổng điểm học lực môn cả năm (HLM.N) ở lớp 5 của các môn: Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lý. 
         2. Nguyên tắc xét tuyển:
         - Căn cứ chỉ tiêu được giao và điểm xét tuyển, tiến hành xét tuyển từ điểm cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu.
         - Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng mà có nhiều học sinh điểm xét tuyển bằng nhau thì lấy tổng điểm HLM.N lớp 5 của môn Toán và Tiếng Việt để xếp từ cao xuống thấp; nếu vẫn có trường hợp bằng điểm nhau thì phân biệt bằng tổng điểm HLM.N của môn Toán và Tiếng Việt của năm học lớp 4, lớp 3, lớp 2, lớp 1.
         B. TUYỂN BỔ SUNG HỌC SINH VÀO TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ NA RÌ 
         I. Chỉ tiêu tuyển bổ sung: 07 học sinh vào học lớp 8.
         II. Phân bổ theo từng dân tộc: 01 Mông, 01 Dao, 02 Tày, 02 Nùng, 01 Kinh. 
        III. ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN VÀ HỒ SƠ DỰ TUYỂN 
        1. Đối tượng tuyển sinh: 
        - Là học sinh đang học tại các trường THCS có hộ khẩu thường trú ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm nộp hồ sơ tuyển sinh (tháng 6/2014).
      - Do số học sinh tuyển bổ sung có hạn nên những trường hợp thuộc đối tượng tuyển sinh nhưng đã có anh, chị em ruột được học tại các trường PTDTNT, được cử tuyển vào các trường: Hữu nghị T78 (Bổ túc Văn hoá Hữu nghị), Hữu nghị 80, Phổ thông vùng cao Việt Bắc; hệ THPT dân tộc nội trú trường Đại học Lâm nghiệp hoặc được cử tuyển vào các trường ĐH, CĐ, TCCN, Văn hoá I Bộ Công an, Thiếu sinh quân, ... thì không thuộc đối tượng tuyển sinh. 
        2. Điều kiện dự tuyển:
       - Học sinh xếp loại hạnh kiểm và học lực từ khá trở lên các năm học cấp THCS (lớp 6, lớp 7 đạt học sinh tiên tiến). Đối với học sinh dân tộc ít người trên địa bàn tỉnh (dân tộc Mông, Dao): Xếp loại hạnh kiểm tốt; xếp loại học lực từ Trung bình trở lên. 
      - Có đủ sức khoẻ để học tập và công tác lâu dài. - Trong độ tuổi dự tuyển theo quy định. 
       3. Hồ sơ dự tuyển: Thực hiện như đối với học sinh dự tuyển vào lớp 6; riêng học bạ: Nộp học bạ cấp THCS (bản chính). 
   IV. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH: Xét tuyển 
      1. Điểm xét tuyển: Là tổng điểm trung bình các môn cả năm của các năm học cấp THCS (dự tuyển vào lớp 8), các năm học: 2012 - 2013, 2013 - 2014. 
       2. Nguyên tắc xét tuyển
       - Căn cứ chỉ tiêu tuyển bổ sung của trường và điểm xét tuyển, tiến hành xét tuyển từ điểm cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu. 
       - Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng mà có nhiều học sinh điểm xét tuyển bằng nhau thì lấy tổng điểm trung bình cả năm học 2013 - 2014 của tất cả các môn có tính điểm trung bình để xếp từ cao xuống thấp; nếu vẫn có trường hợp bằng điểm nhau thì phân biệt bằng tổng điểm trung bình cả năm của môn Toán và môn Ngữ văn năm học 2013 - 2014.
       C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 
      1. Trường PTDT Nội trú Na Rì Lập kế hoạch tuyển sinh năm học 2014 - 2015. Thông báo kế hoạch, chỉ tiêu tuyển sinh đến tất cả các xã thuộc vùng tuyển. 
       2. Niêm yết công khai kế hoạch và chỉ tiêu tuyển sinh tại trường. 
      3. Lập danh sách Hội đồng tuyển sinh của nhà trường trình Sở GD&ĐT Bắc Kạn ra Quyết định.
      - Thành phần của Hội đồng thực hiện theo Điều 8 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông; mời thêm đại diện của Ban tuyển sinh huyện tham gia Hội đồng xét duyệt. 
      - Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh:
        + Kiểm tra hồ sơ tuyển sinh; 
        + Căn cứ chỉ tiêu được giao và điểm xét tuyển lấy từ điểm cao xuống cho đến đủ chỉ tiêu; 
       + Lập biên bản và danh sách học sinh trúng tuyển. Biên bản, danh sách học sinh trúng tuyển phải có đủ họ tên, chữ ký của tất cả thành viên và chủ tịch hội đồng; 
      + Được sử dụng con dấu của nhà trường vào các văn bản của Hội đồng. 
      4. Hướng dẫn học sinh lập hồ sơ đăng ký dự tuyển. 
      5. Thu nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký dự tuyển của học sinh trên địa bàn huyện Na Rì theo qui định; thu nhận hồ sơ của Ban tuyển sinh huyện Chợ Mới được phân chỉ tiêu tuyển sinh vào học tại trường. 
      6. Lập danh sách học sinh đăng ký dự tuyển, tổ chức xét tuyển theo chỉ tiêu được giao, lập biên bản xét tuyển, danh sách học sinh đề nghị tuyển và nộp cùng toàn bộ hồ sơ học sinh khi đến xét duyệt tại Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Kạn. Biên bản xét tuyển, danh sách học sinh đề nghị tuyển phải có đủ họ tên và chữ ký của tất cả các thành viên Hội đồng tuyển sinh. 
       7. Tổ chức xét duyệt xong trước ngày 05/ 7/ 2014.
       8. Thành phần tham gia xét duyệt tại Sở GD&ĐT: Gồm 03 người (chủ tịch, phó chủ tịch, thư ký Hội đồng tuyển sinh). 
       9. Niêm yết danh sách học sinh trúng tuyển tại trường và thông báo kết quả trúng tuyển đến từng học sinh. 
      10. Lưu trữ túi hồ sơ của học sinh theo quy định. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị liên hệ với Trường PTDT Nội trú huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn (số điện thoại: 02813 884 158) để phối hợp giải quyết./. 



 Nơi nhận:                                                                                  HIỆU TRƯỞNG
    - UBND huyện (Để trình);
    - UBND các xã, thị trấn;                                                            Đã ký
    -  Lưu: BGH, VT.                                                                   Hoàng Thị Thu







BẢNG PHÂN BỔ CHỈ TIÊU TUYỂN SINH VÀO LỚP 6
NĂM HỌC 2014 - 2015

A.  HUYỆN NA RÌ:  SỐ LƯỢNG  70
    II.  CHỈ TIÊU TUYỂN VÙNG 135:  SỐ LƯỢNG  56
    1.  Ân tình:               2 (02 Tày)
    2. Côn Minh:            5 (2 Nùng, 3 Tày)
    3.  Cư Lễ:                1 (1 Dao)
    4.  Cường Lợi:         0
    5.  Dương Sơn:        0
    6.  Đổng Xá:             5  (2 Dao, 1 Nùng, 2 Tày)
    7.  Hảo Nghĩa:          1 (1 Tày)
    8.  Hữu Thác:           3 (2 Tày, 1 Dao)
    9.  Kim Hỷ:              4 (1 Mông, 1 Dao, 2 Tày)
    10.  Kim Lư:             1 (1 Tày)
    11.  Lam Sơn:          2 (1 Dao, 1 Tày)
    12.  Lạng San:          4 (1 Dao, 1 Nùng, 2 Tày)
    13.  Liêm Thủy:         3  (1 Dao, 1 Nùng, 1 Tày)
    14.  Lương Hạ:         1 (1 Dao)
    15.  Lương Thành:    1 (1 Nùng)
    16.  Lương Thượng:  5  (2 Mông, 1 Dao, 2 Tày)
    17.  Quang Phong:    3 (2 Tày, 1 Nùng)
    18.  Văn Học:           0
    19.  Văn Minh:          2 (2 Tày)
    20.  Vũ Loan:            5  (1 Mông, 2 Dao, 2 Tày)
    21.  Xuân Dương:      5 (3 Nùng, 2 Tày)
    22.  Yến Lạc:            1  (1 Tày)  
                                   2 Kinh (Tuyển học sinh thuộc các thôn, xã 135 trong toàn huyện)

    II. CHỈ TIÊU TUYỂN NGOÀI VÙNG 135:   SỐ LƯỢNG  14  (1 Dao, 6 Nùng, 6 Tày, 1 Kinh) 
   



    B.  HUYỆN CHỢ MỚI:  SỐ LƯỢNG: 35   (CHỈ TIÊU TUYỂN VÙNG 135)
    1.  Bình Văn:     4  (4 Tày)
    2.  Cao Kỳ:       4 (2 Dao, 2 Tày)
    3.  Hòa Mục:     2 (1 Dao, 1 Tày)
    4.  Mai Lạp:       2 (1 Dao, 1 Tày)
    5.  Như Cố:       1 (1 Dao)
    6.  Nông Hạ:      1  (1 Sán Chí)
    7.  Nông Thịnh:  0
    8.  Quảng Chu:  3  (3 Mông)
    9.  Tân Sơn:      0
    10. Thanh Bình:  0
    11. Thanh Mai:   3  (1 Dao, 2 Tày)
    12. Thanh Vận:   4 (4 Tày)
    13. Yên Cư:       7  (5 Dao, 2 Tày)
    14.  Yên Đĩnh:    0 
    15.  Yên Hân:     3  (3 Tày)
                            1 kinh (tuyển học sinh thuộc các thôn, xã 135 trong toàn huyện).
     


   
     
    
    


   


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết